v:* {behavior:url(#default#VML);}
o:* {behavior:url(#default#VML);}
w:* {behavior:url(#default#VML);}
.shape {behavior:url(#default#VML);}
Normal
0
false
false
false
false
EN-US
X-NONE
X-NONE
MicrosoftInternetExplorer4
/* Style Definitions */
table.MsoNormalTable
{mso-style-name:”Table Normal”;
mso-tstyle-rowband-size:0;
mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-priority:99;
mso-style-qformat:yes;
mso-style-parent:””;
mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;
mso-para-margin-top:0in;
mso-para-margin-right:0in;
mso-para-margin-bottom:10.0pt;
mso-para-margin-left:0in;
line-height:115%;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:11.0pt;
font-family:”Calibri”,”sans-serif”;
mso-ascii-font-family:Calibri;
mso-ascii-theme-font:minor-latin;
mso-hansi-font-family:Calibri;
mso-hansi-theme-font:minor-latin;}
Chuyên ngành Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng ở Việt Nam được
bắt đầu xây dựng từ 1980 với cơ sở đầu tiên tại Bệnh viện Bạch Mai, sau đó có thêm một
cơ sở tại Bệnh viện Hữu Nghị. Kể từ khi ra đời đến nay, chuyên ngành đã có vai trò
rất tích cực trong phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng và tự miễn
dịch cho nhân dân cả nước. Số lượt bệnh nhân tới khám và điều trị nội trú tại Khoa Dị
ứng- MDLS, Bệnh viện
Bạch Mai đã tăng lên
nhanh chóng trong những năm gần đây. Đến năm 2008 và 2009, đã có trung bình hơn
10.000 lượt bệnh nhân đến khám và gần 2500 bệnh nhân điều trị nội trú trong
khoa mỗi năm, trong đó có nhiều bệnh và nhóm bệnh khác nhau như hen phế quản, luput
ban đỏ hệ thống, dị ứng thuốc, xơ cứng bì hệ thống tiến triển, hội chứng
Schonlein-Henoch… Khoa cũng đã hoàn tất và triển khai nhiều phác đồ và kỹ thuật
điều trị khác nhau như phác đồ chẩn đoán và dự phòng sốc phản vệ và các phản ứng
dị ứng do vaccin, huyết thanh và thuốc, phác đồ điều
trị một số bệnh dị ứng và tự miễn bằng glucocorticoid và thuốc ức chế miễn dịch,
quy trình tư vấn hen phế quản và các dị ứng, tự miễn dịch. Với trọng tâm
của lãnh đạo đơn vị là đẩy mạnh hoạt động của khu vực Labo xét nghiệm, thời
gian qua khu vực này đã có nhiều thay đổi tích cực, được chia làm ba đơn nguyên
là Phòng xét nghiệm miễn dịch (trang bị máy ELISA và máy định lượng IgE đặc hiệu),
Phòng thăm dò chức năng (trang bị máy Spirometry và bộ dị nguyên đó được chuẩn
hóa theo tiêu chuẩn quốc tế) và Phòng chẩn đoán và điều trị miễn dịch đặc hiệu
các bệnh dị ứng. Số xét nghiệm được thực hiện tại Labo liên tục tăng lên trong
những năm vừa qua, trong đó, năm 2007 làm trên 3000 xét nghiệm, năm 2008 là gần
5000 và năm 2009 là gần 7200 xét nghiệm các loại. Nhiều xét nghiệm và kỹ thuật
chẩn đoán cũng liên tục được triển khai mới tại Labo Dị ứng – MDLS trong những
năm gần đây. Hiện nay đã thực hiện được tổng số 39 loại xét nghiệm và thăm dò
khác nhau (bảng 1). Trong năm 2010 và 2011, dự kiến sẽ có thêm 26 loại xét nghiệm
mới tiếp tục được triển khai.
Bảng 1: Các xét nghiệm đang được thực hiện tại
Labo trung tâm Dị ứng -MDLS
|
TT |
TÊN XÉT NGHIỆM |
ỨNG DỤNG CHẨN ĐOÁN |
|
1 |
Định lượng
( ANA và Ds |
Lupus ban đỏ hệ thống Xơ cứng bì
Viêm da cơ –
Bệnh mô liên Hội chứng Sjogren Hội chứng CREST Viêm khớp Viêm mạch hệ thống |
|
2 |
Định lượng CARDIOLIPIN |
Hội chứng Antiphospholipid: Giảm lượng tiểu cầu Chứng huyết khối ĐM,TM Bệnh động kinh Sảy thai tái phát Thai lưu |
|
3 |
Định lượng
β2 – |
Hội chứng Antiphospholipd: Chứng múa giật Thiếu máu não cục bộ Bệnh huyết khối TM, ĐM… |
|
4 |
Định lượng PHOSPHOLIPID |
Hội chứng Antiphospholipid: Huyết khối ĐM,TM… Sảy thai tái phát Thai lưu… |
|
5 |
Định lượng ( LKM – 1 ) |
Định lượng kháng thể IgG kháng sắc tố |
|
6 |
Định lượng ( LC – 1 ) |
Định lượng kháng thể kháng |
|
7 |
Định lượng |
Xét nghiệm chẩn đoán chứng viêm gan |
|
8 |
Định lượng
( AMA – M2 |
Xét nghiệm chẩn đoán xơ gan mật |
|
9 |
Định lượng |
Viêm mạch U hạt Wegener |
|
10 |
Định lượng MPO |
Viêm mạch |
|
11 |
Định lượng PR3 – ANCA (cANCA) |
Viêm mạch |
|
12 |
Định lượng (EPO)
|
Xác định nguyên nhân thiếu máu ( Cảnh báo sớm quá trình thải ghép thận Theo dõi AIDS điều trị bằng AZT Đánh giá mức độ suy thận |
|
13 |
Định lượng |
Xơ cứng bì |
|
14 |
Định lượng |
Viêm da cơ |
|
15 |
Định lượng |
Lupus do thuốc |
|
16 |
Định lượng |
Lupus ban đỏ hệ thống. |
|
17 |
Định lượng
|
Hội chứng Sjogren Lupus ban đỏ hệ thống. |
|
18 |
Định lượng |
Viêm cơ. Lupus sơ sinh – block nhĩ thất |
|
19 |
Định lượng |
Bệnh tim bẩm sinh liên quan đến bệnh |
|
20 |
Định lượng |
Hội chứng Antiphospholipid Suy giảm tiểu cầu tự miễn. |
|
21 |
Định lượng |
Bệnh mô liên kết hỗn hợp. Xơ cứng bì. Viêm da cơ. |
|
22 |
Định lượng |
|
|
23 |
Định lượng |
Viêm đa khớp dạng thấp |
|
24 |
Định lượng |
Xơ cứng bì |
|
25 |
Định lượng
Dị nguyên hô hấp:
Dị nguyên thức ăn: Lòng trắng trứng, Sữa bò, Cá , Bột |
Hen phế quản dị ứng Viêm mũi xoang dị ứng Viêm kết mạc dị ứng Viêm da cơ địa Dị ứng thức ăn… |
|
26 |
Phản ứng |
Dị ứng thuốc |
|
27 |
Phản ứng |
Dị ứng thuốc |
|
28 |
Test lẩy da
(Dị nguyên |
Hen phế quản dị ứng Viêm mũi xoang dị ứng Viêm kết mạc dị ứng Viêm da cơ địa Dị ứng thức ăn… |
|
29 |
Test lẩy da |
Dị ứng thuốc |
|
30 |
Test lẩy da |
Dị ứng Vaccin |
|
31 |
Test nội bì |
Dị ứng thuốc |
|
32 |
Test nội bì |
Dị ứng Vaccin |
|
33 |
Test áp bì |
Dị ứng thuốc |
|
34 |
Test áp bì |
Dị ứng mỹ phẩm |
|
35 |
Test hồi phục |
Hen phế quản |
|
36 |
Chức năng |
Kiểm tra chức năng phổi |
|
37 |
Điện tâm đồ |
Kiểm tra chức năng tim |
|
38 |
Khí máu – |
COPD Hen phế quản Xơ cứng bì |
|
39 |
Tìm Tế bào |
SLE |
Trong lĩnh vực đào tạo, từ khi được thành lập đến nay,
chuyên ngành Dị ứng – MDLS đã cho
tốt nghiệp nhiều lớp BSCK sơ bộ, BSNTBV, BSCK I, BSCK II, cao học, nghiên cứu
sinh. Gần 30 năm hoạt động, trải qua nhiều khó khăn thách thức, chuyên ngành Dị
ứng – MDLS đã trưởng thành với đội ngũ cán bộ có trình độ cao, gồm 3 Giáo sư, 7
Phó Giáo sư và đào tạo được 15 tiến sỹ (trong đó có 3 tiến sỹ được đào tạo ở
Liên Xô cũ), 12 BSCK II, 15 BSNTBV, 13 cao học và nhiều lớp BSCK I, BS định hướng
chuyên khoa. Ngoài ra, từ năm 2000 đến nay, Bộ môn Dị ứng và Khoa Dị ứng – MDLS
đã hướng dẫn thành công gần 200 khoá luận tốt nghiệp bác sĩ cho các sinh viên
Trường Đại học Y Hà Nội.
Về hoạt động nghiên cứu khoa học, từ khi được thành lập đến nay, Khoa Dị ứng –
MDLS và Bộ môn Dị ứng đã thực hiện 1 đề tài độc lập cấp Nhà nước về dị ứng thuốc,
14 đề tài cấp Bộ và thành phố, hơn 250 đề tài cấp cơ sở, kết quả của nhiều đề
tài đó được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị thực tế lâm sàng.
Khoa Dị ứng – MDLS và Bộ môn Dị ứng cũng luôn rất tích cực
tham gia các hoạt động chỉ đạo tuyến giúp
củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn về Dị ứng – MDLS cho các cán bộ y tế ở
tuyến dưới, cũng như cử các bác sỹ tham gia thực hiện Đề án 1816 của Bộ Y tế.
Cho đến nay, Khoa Dị ứng – MDLS
Bệnh viện Bạch Mai là mô hình duy nhất của cả nước kết hợp thành công và hiệu
quả hai chuyên ngành dị ứng và miễn dịch lâm sàng trong hoạt động chẩn đoán và
điều trị các bệnh nhân dị ứng, tự miễn dịch cũng như nhiều bệnh lý nội khoa
khác.
Với đà phát triển mạnh mẽ của chuyên ngành Dị ứng – MDLS
trong những năm gần đây, cùng với nhu cầu cấp thiết phải
có một trung tâm đầu ngành về Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng của cả nước để có thể
nâng cao hơn nữa chất lượng chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng và tự miễn dịch,
cũng như mở rộng việc trao đổi hợp tác chuyên môn với các nước tiên tiến trong
khu vực và trên thế giới, ngày … tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra quyết
định thành lập Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch Lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai trên cơ
sở Khoa Dị ứng – Miễn dịch Lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai trước đây. Đây là một dấu
mốc lịch sử đáng nhớ, ghi nhận một bước tiến quan trọng trong quá trình phát
triển của chuyên ngành Dị ứng – MDLS nước ta.
PGS.TS
Nguyễn Văn Đoàn – Trưởng
khoa Dị ứng – MDLS

Tập thể cán bộ viên chức trung tâm Dị ứng – MDLS 2/2010

